Bảng giá luôn thay đổi tùy vào thời điểm, mục đích

Trong giai đoạn giá cả leo thang, vật liệu xây dựng đắt đỏ… Tài chính luôn là vấn đề khiến các gia chủ lo lắng khi quyết định xây nhà mới. Làm sao để tiết kiệm nhất trong các khoản chi phí xây dựng luôn là câu hỏi đặt ra của nhiều gia đình, hiểu được vấn đề này công ty Cường Gia hiếu xin đưa ra bảng giá xây nhà trọn gói với nhiều gói xây dựng nhà trọn gói để bạn có thể thao khảo, với những gói xây dựng nhà tiết kiệm của Cường Gia hiếu bạn có thể tiết kiệm tối đa chi phí xây dựng nhưng vẫn đảm bảo có một ngôi nhà đẹp. Một hợp đồng xây dựng nhà trọn gói của công ty Cường Gia hiếu từ khâu chuẩn bị đến khi hoàn thiện bàn giao công trình luôn cung cấp đầy đủ tên các các loại vật tư cho chủ đầu tư với đơn giá và tiến độ thi công cụ thể, từ đó các chủ đầu tư có thể theo dõi tiến độ thi công công trình cũng như giá cả xây dựng một cách rõ ràng, vì thế Cường Gia hiếu luôn là sự lựa chọn hợp lý của các chủ đầu tư.

Bảng Giá Thiết Kế

GIẢM GIÁ 100% GIÁ THIẾT KẾ KHI THI CÔNG TRỌN GÓI
GIẢM GIÁ 70% GIÁ THIẾT KẾ KHI THI CÔNG PHẦN THÔ

Bảng Giá Thi Công

Miễn phí giấy phép xây dựng khi nhận thi công trọn gói

Cách Tính Diện Tích Xây Dựng

Tổng diện tích sàn xây dựng từ 350m2 xuống 250m2 cộng thêm 50.000đ/m2

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 cộng thêm 100.000đ/m2

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 150m2 cộng thêm 200.000đ/m2

Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0 – 5,0m cộng thêm 50.000 – 100.000đ/m2

Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ thử 3,0m cộng thêm 150.000đ/m2

CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH THI CÔNG

Móng đơn nhà phố không tính tiền, biệt thự tính từ 10% – 20% diện tích xây dựng phần thô.

Phần móng cọc được tính từ 30% diện tích xây dựng phần thô.

Phần móng băng được tính từ 50% diện tích xây dựng phần thô.

Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích (mặt bằng trệt, lửng, lầu, sân thượng có mái che).

Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích (sân thượng không mái che, sân phơi, mái BTCT, lam BTCT). sân thượng có lan can 60% diện tích.

Phần mái ngói khung kèo sắt lợp ngói 70% diện tích (bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) tính theo mặt nghiêng.

Phần mái đúc lợp ngói 100% diện tích (bao gồm hệ ritô và ngói lợp) tính theo mặt nghiêng.

Phần mái che BTCT, mái lấy sáng tầng thượng 60% diện tích.

Phần mái tole 20 – 30% diện tích (bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tole lợp) tính theo mặt nghiêng.

Sân trước và sân sau tính 50% diện tích (trong trường hợp sân trước và sân sau có móng – đà cọc, đà kiềng tính 70% diện tích)

Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích nhỏ hơn 8m2 tính 100% diện tích.

Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích lớn hơn 8m2 tính 50% diện tích.

Công trình ở tỉnh có tính phí vận chuyển.

Khu vực cầu thang tính 100% diện tích:

+ Vật tư nâng nền: Bên chủ đầu tư cung cấp tận chân công trình, bên thi công chỉ vận chuyển trong phạm vi 30m

+ Chưa tính bê tông nền trệt ( nếu bên A yêu cầu tính bù giá 250.000 đ/m2 ( sắt 8@2001 lớp, bê tông đá 1x2M250 dày 6-8cm)

Cách Tính Giá Xây Dựng Tầng Hầm

Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 – 1.3m so với code vỉa hè tính 150% diện tích xây dựng.

Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 – 1.7m so với code vỉa hè tính 170% diện tích xây dựng.

Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 – 2m so với code vỉa hè tính 200% diện tích xây dựng.

Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với code vỉa hè tính 250% diện tích xây dựng.